Feeds:
Bài viết
Bình luận

Archive for Tháng Tám 18th, 2010

LÝ GIẢI [SỰ]

Phân tích, giảng nghĩa, cắt nghĩa. Sự lý giải cũng như sự phân tích đã xuất hiện ngay từ đầu lịch sử của triết học như là một phương pháp hay đặc điểm cơ bản của tư duy chúng ta. Sự lý giải liên quan phần lớn đến các văn bản, nhưng cũng liên quan đến các loại phát biểu khác nữa. Trong lịch sử, khái niệm sự lý giải xuất hiện trong mối liên hệ chặt chẽ với khái niệm THÔNG DIỄN HỌC và khái niệm HIỂU . Những sự phát biểu cũng như những ký hiệu cần được hiểu, phân tích và lý giải. Những phương pháp khác nhau của việc phân tích (văn bản) cũng là những phương pháp của sự lý giải. Những phương pháp như thế đã xuất hiện từ thời cổ đại; thời này, các biện sĩ (Sophiste) nỗ lực hiểu và lý giải các tác phẩm thi ca và các phát biểu thành văn khác (ví dụ như của Homer) . Trong thời trung đại, và nhất là sơ kỳ thời cận đại, nghệ thuật lý giải (đặc biệt trong việc lý giải thánh điển) đã trở thành công cụ-khoa học ngữ văn chính yếu. Ta thấy các phương pháp lý giải khác nhau trong thông diễn học; những mo-men có tính phương pháp cũng như cận-phương pháp thể hiện trong quá trình hiểu có thể được xem như là các mo-men của sự lý giải. Sự phân tích vốn thuộc về việc hiểu có thể được xem  như là một cách thức của sự lý giải. Trong sự tìm hiểu cũng như tiếp xúc với thế giới, bao giờ ta cũng đã lý giải về thế giới theo một cách thức nhất định nào đó. Sự lý giải sơ thủy này thể hiện qua một số đặc điểm nhất định; chẳng hạn, sự lý giải là có tính chọn lựa (sự lý giải hướng đến những văn cảnh nhất định và có những sự ưu tiên nào đó). Ngoài thông diễn học, khái niệm sự lý giải cũng xuất hiện trong logic học, ký hiệu học và lý thuyết cú pháp hiện đại. Sự lý giải cấp tiến (theo Davidson) xuất phát từ tính chất tuần hoàn của lý thuyết về ý nghĩa: ta hiểu ý nghĩa các lời nói khi ta biết được chủ ý và ý hướng của người nói. Tuy nhiên đến lượt chúng, chủ ý và ý hướng lại phụ thuộc vào lời được nói ra.

Từ: Alexander Ulfig, 1997, Lexikon: Der Philosophischen Begriffe, Fourier Verlag, tr 208.

Interpretation (von lat. interpretatio)

Auslegung, Erklärung, Deutung. Die I. bzw. Auslegung tritt als ein Verfahren bzw. Grundzug unseres Denkens seit Abeginn Philosophiegeschichte auf. Die I. bezieht sich meist auf Texte, aber auch auf andere Äußerungen. Der begriff der I. taucht historisch in einem engen Zusammenhang mit dem Begiff der HERMENEUTIK und des VERSTEHENS auf. Äußerungen bzw. ZEICHEN sollen verstanden, ausgelegt, interpretiert werden. Die unterschiedlichen Verfahren der ( Tex- ) Auslegung sind auch Verfahren der I. Solche Verfahren tauchen schon in der Antike auf; hier versuchen die Sophisten, Gedichte und andere schriftlich fixierte Äußerungen (z. B. Homer) zu deuten, zu interpretieren. Im Mittelalter, jedoch besonders zu Beginn der Neuzeit, wird die I. –Kunst (besonders im Hinblick auf die I. der Heiligen Schrift) zum zentralen philologisch-wissenschaftlichen Instrument. Die verschiedenen I. –Verfahren findet man in der HERMENEUTIK; die im Verstehensvorgang zum Ausdruck kommenden methodischen bzw. quasimethodischen Momente können als Momente der I. betrachtet werden. Die zum Verstehen gehörende Auslegung kann als eine Weise der I. aufgefaßt werden. In der Auseinandersetzung bzw. Begegnung mit der Welt intepretieren wir immer schon auf eine bestimmte Weise die Welt. Diese ursprüngliche I. zeichnet sich durch bestimmte Merkmale aus; die I. ist z. B. selektiv (sie richtet sich auf bestimmte Kontexte und hat bestimmte Relevanzen). Der Begriff der I. kommt außer in der Hermeneutik in der Logik, Semiotik und der modernen Syntaxtheorie vor. Die radikare I. (Davidson) geht von der Zirkularität der Berdeutungstheorie aus; Wir verstehen die Bedeutung von Ausdrücken,wenn wir die Absichten und Intentionen des Sprechers kennen; die Absichten und Intentionen sind aber wiederum von der Bedeutung der sprachlichen Ausdrücke abhängig.

Nguồn trích dẫn (0)

Advertisements

Read Full Post »